[N3] Phân biệt ngữ pháp ばかり、ところ – Sách 100

[N3] Phân biệt ngữ pháp ばかり、ところ

Ngày đăng: 23/02/2021 - Người đăng: Tạ Ngọc Trâm

Phân biệt ngữ pháp ばかり、ところ | Vừa mới...




Ở chương trình ngữ pháp N3, chúng ta được học 2 cấu trúc VたばかりVたとこ. Cả 2 mẫu này đều được dịch sang tiếng Việt là “Vừa mới…”. Tuy nhiên, cách sử dụng của chúng lại khác nhau khi xét về mặt thời gian. 


Để làm rõ sự khác nhau đó, Sách 100 sẽ giải thích trong bài dưới đây.


NỘI DUNG:
1. Cấu trúc ngữ pháp ~ところ
2. Cấu trúc ngữ pháp ~ばかり
3. So sánh ばかり、ところ







1. Cấu trúc ngữ pháp ~たところ



Vた + ところ


- Nghĩa: Vừa mới.../Ngay sau khi…


- Cách dùng ところ:


+ Nhấn mạnh vào khoảng thời gian từ sau khi làm A đến thời điểm nói là rất ngắn, một việc thực sự vừa mới xảy ra.


VD: 


ご飯を食べた?

(gohan wo tabeta?)

Em ăn cơm chưa?


食べたところだよ。

(tabeta tokoro dayo)

Em vừa mới ăn xong nè.


+ Diễn đạt ý “Vừa làm gì xong thì kết quả là...”


VD: 


彼女に告白したところ、断られてしまった。

(kanojo ni kokuhaku shita tokoro, kotowararete shimatta).

Vừa tỏ tình với cô ấy xong thì liền bị từ chối.


+ Theo sau ところ có thể sử dụng trợ từ に/へ/を, không dùng の


VD: 


会議が始まったところに小林さんが入ってきた。

(kaigi ga hajimatta tokoro ni kobayashi san ga haitte kita)

Lúc cuộc họp vừa bắt đầu thì anh Kobayashi mới đến.


+ Mẫu câu này thường đi với phó từ 「たった今」.


VD: 


たった今バスが出たところです。

(tatta ima basu ga deta tokoro desu)

Xe bus vừa mới chạy xong.


>>> Xem thêm: Phân biệt cấu trúc ように và ために



2. Cấu trúc ngữ pháp ~ばかり



Vた + ばかり


- Nghĩa: Vừa mới…


- Cách dùng ばかり:


+ Biểu hiện cảm giác chủ quan của người nói, rằng một sự việc xảy ra cách thời điểm nói không lâu. Trên thực tế, thời gian dài ngắn không quan trọng, nếu người nói cảm thấy ngắn thì sẽ dùng mẫu câu này.


VD:


彼は四月に日本に来たばかりだそうです。でも日本語が上手ですね。

(kare wa shigatsu ni nihon ni kita bakari dasou desu. Demo nihongo ga umai desu ne)

Hình như anh ấy vừa sang Nhật đợt tháng Tư thôi. Vậy mà tiếng Nhật đã giỏi vậy rồi ấy).


→ Thời điểm nói có thể đã là tháng 12, nhưng người nói cảm thấy quãng thời gian đó không lâu.


+ Theo sau ばかり có thể sử dụng trợ từ の, không dùng  に/へ/を.


VD: 


それは先週母が買ってくれたばかりのドレスです

(sore wa senshuu haha ga katte kureta bakari no doresu desu)

Đó là chiếc váy mà mẹ mới mua cho tôi tuần trước.


>>> Xem thêm: Tổng hợp 6 mẫu ngữ pháp 限り



3. So sánh ばかり、ところ




ところ

ばかり

Cấu trúc

Vた + ところ

Vた + ばかり

Ý nghĩa

Vừa mới...

Vừa mới.../Ngay sau khi...

Cách dùng

- Nhấn mạnh vào khoảng thời gian từ sau khi làm A đến thời điểm nói là rất ngắn, một việc thực sự vừa mới xảy ra.

Biểu hiện cảm giác chủ quan của người nói, rằng một sự việc xảy ra cách thời điểm nói không lâu.

 Trên thực tế, thời gian dài ngắn không quan trọng, nếu người nói cảm thấy ngắn thì sẽ dùng mẫu câu này.

Có thể kết hợp với danh từ dưới dạng Vたばかり の N, không sử dụng được với「に・え・を」

Có thể sử dụng với「に・え・を」nhưng không có dạng kết hợp Vたところ の N

- Diễn đạt ý “Vừa làm gì xong thì kết quả là...”



Cả 「ところ」và「ばかり」đều được coi như danh từ nên có thể sử dụng như một danh từ trong các cấu trúc khác nhau.


VD:


さっきご飯を二杯食べたばかりなのに、もうお腹がすいちゃった。

(sakki gohan wo nihai tabeta bakari nanoni, mou onaka ga sui chatta)

Vừa ăn 2 bát cơm khi nãy xong mà giờ đã đói rồi.



田中さんはたった今、帰ったところだから、走れば間に合うよ。

(Tanaka san wa tatta ima, kaetta tokoro dakara, hashireba ma ni au yo)

Anh Tanaka vừa mới về thôi nên nếu cậu đuổi theo sẽ kịp đấy. 



Các bạn đã phân biệt được 2 cấu trúc ngữ pháp VたばかりVたところ chưa? Khá là đơn giản và dễ hiểu phải không nào?

Nếu bạn vẫn chưa nhớ kỹ lắm thì thử làm thêm nhiều bài tập nhé. Luyện tập nhiều ắt sẽ thành thạo thôi!



Sách tiếng Nhật 100 chúc các bạn thành công trên con đường Nhật ngữ!


🎁 CÁCH HỌC TIẾNG NHẬT "KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT" 

🎁 TÀI LIỆU TIẾNG NHẬT FREE

>>> Hướng dẫn giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật (bản chi tiết)

>>> Trọn bộ từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề (PDF)


>>> KHI MUA SÁCH TẠI SÁCH TIẾNG NHẬT 100 <<<

🔶 Thoải mái ĐỔI TRẢ sách trong vòng 7 ngày

🔶 FREE SHIP với đơn hàng từ 379k

🔶 Thanh toán linh hoạt (Ship COD, chuyển khoản...)


Để lại bình luận