[Ngữ pháp N2] Tổng hợp 6 mẫu ngữ pháp 限り – Sách 100

[Ngữ pháp N2] Tổng hợp 6 mẫu ngữ pháp 限り

Ngày đăng: 18/06/2020 - Người đăng: Tạ Ngọc Trâm

TỔNG HỢP 6 MẪU NGỮ PHÁP 限り




Ở chương trình ngữ pháp N2, chúng ta sẽ gặp rất nhiều các mẫu ngữ pháp giống nhau khiến ta bị rối và dễ nhầm lẫn, điển hình là mẫu liên quan đến 限り

Trong bài viết dưới đây, Sách tiếng Nhật 100 sẽ tổng hợp lại 6 cách dùng của 限り nhé!



1. Vる/Vない/N+ に限る


🌸 Nghĩa: … là nhất, … là tốt nhất.


🌸 Cách dùng


🔑 Dùng để nhấn mạnh suy nghĩ của bản thân là là trong trường hợp này thì làm gì đó là tốt nhất. 

🔑 Không sử dụng khi nói về phán đoán khách quan.


🌸 Ví dụ:


- 嫌なことは忘れるに限りますよ。

Những điều khó chịu thì tốt nhất là quên đi.


- 暑い日々には生ビールに限る。

Vào những ngày nóng bức thì bia hơi là tuyệt nhất.



2. N + に限り


🌸 Nghĩa: Chỉ trong (trường hợp nào đó), chỉ riêng với (ai đó)…


🌸 Cách dùng


🔑 Hạn định, hạn chế trong một số trường hợp nào đó hay với ai đó thì đặc biệt làm gì.

🔑 Thường dùng trong các thông báo.


🌸 Ví dụ: 


- 初めてのお客様に限り、無料お試しセットをお申込みいただけます。

Chùng tôi chỉ nhận đăng kí của riêng những vị khách tới lần đầu.


- 工場の見学は、予約された方に限ります。

Việc thăm quan nhà máy chỉ dành cho khách đã đặt trước.


>>> Xem thêm: Tổng hợp cách dùng trợ từ tiếng Nhật

 

3. N + に限って


🌸 Nghĩa 1:  Càng những đối tượng, thực ra lại… (có xu hướng xấu)


  • Ví dụ: お金持ちに限って、ケチでお金を出すのを嫌がるんだよね。

     Những người càng lắm tiền thì lại hay keo kiệt không chịu bỏ tiền ra.

 

🌸 Nghĩa 2: Đúng trong trường hợp/lúc…, lại có chuyện không may xảy ra (lại gặp chuyện xui xẻo)


  • Ví dụ: 大切なデートがあるに限って、雨が降った。

     Đúng ngày có cuộc hẹn quan trọng trời lại đổ mưa.


🌸 Nghĩa 3: Riêng (ai đó) thì chắc chắn không làm điều xấu đó.


  • Ví dụ: うちの子に限って、お金を盗むはずがない。家でいつもいい子だよ。

     Ai chứ con nhà tôi không có chuyện đi ăn trộm tiền đâu. Cháu nó ở nhà ngoan lắm.



4. N + に限らず


🌸 Nghĩa: Không chỉ, không những… mà còn…


🌸Ví dụ


最近女性に限らず、男性も化粧をする。

Gần đây không chỉ nữ giới mà cả nam giới cũng trang điểm.


この俳優は若者に限らず、中年の女性たちにも人気がある。

Diễn viên này không chỉ riêng với giới trẻ, mà còn nổi tiếng với những phụ nữ lớn tuổi.


>>> Xem thêm: Tổng hợp ngữ pháp "Không những... Mà còn..."


5. Vる/Vない/Vている + 限り(は)~


🌸 Nghĩa: Chừng nào mà còn (trong trạng thái)..., thì vẫn...


🌸 Ví dụ:


- 働ける限り、一生懸命働きます。

Chừng nào còn có thể làm việc, tôi vẫn sẽ cố gắng hết mình.


- 悪い生活習慣を直さない限り、健康になれない。

Chừng nào còn chưa sửa những thói quen xấu, không thể nào sống khỏe mạnh được.



6. Nの/Vる/Vている/Vた + 限りでは


🌸 Nghĩa: Trong phạm vi mình biết/mình tìm hiểu, theo như...


🌸 Ví dụ: 


- 私が調べた限りでは、その情報は事実じゃありません。

Theo như những gì tôi đã điều tra thì thông tin đó là không chính xác.


- 私の知る限り、ここにそんな人はいません。

Theo những gì tôi biết, chỗ này không có người như vậy đâu.




TỔNG KẾT: 



文法意味
Vる/Vない/N+ に限る(Với suy nghĩ của bản thân),... là tốt nhất.

N + に限り, ~

N + に限ります

Chỉ trong, chỉ đối với, chỉ riêng N...
N + に限って

- Càng những đối tượng N, thì thường có xu hướng (xấu)...

- Đúng vào lúc N, thì không may lại...

- Ai chứ N thì không có chuyện...

N + に限らずKhông chỉ N, mà còn...

Vる/Vない/Vている   

Chừng nào mà còn..., thì vẫn...
Nの/Vる/Vている/Vた + 限りではTheo như/Trong phạm vi mình biết...



Thực ra các mẫu ngữ pháp liên quan đến 限り không hề khó, chỉ là khi mới học sẽ dễ bị rối. Vì vậy, các bạn học thuộc 6 cách dùng trên và thêm một chút linh hoạt thì sẽ không còn bị nhầm lẫn khi sử dụng nữa.


Nội dung ngữ pháp trên được Sách 100 tham khảo từ cuốn Mimikara Oboeru Ngữ pháp N2. Bạn nào còn đang băn khoăn về ngữ pháp cũng như giáo trình N2 có thể vào ĐÂY để tham khảo và mua sách nhé!




Chúc các bạn thành công trên con đường học Nhật ngữ!


🎁 CÁCH HỌC TIẾNG NHẬT "KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT" 

🎁 TÀI LIỆU TIẾNG NHẬT FREE

>>> COMBO 4 cuốn sổ tay đề thi hữu ích từ JLPT N5-N2

>>> 7 TIPS học và nhớ Từ vựng tiếng Nhật tuyệt đỉnh cần biết


>>> KHI MUA SÁCH TẠI SÁCH TIẾNG NHẬT 100 <<<

🔶 Thoải mái ĐỔI TRẢ sách trong vòng 7 ngày

🔶 FREE SHIP với đơn hàng từ 379k

🔶 Thanh toán linh hoạt (Ship COD, chuyển khoản...)


Để lại bình luận