Ngữ pháp

Phân biệt các mẫu ngữ pháp  最中に、うちに、間に trong tiếng Nhật

Phân biệt các mẫu ngữ pháp 最中に、うちに、間に trong tiếng Nhật

Phân biệt các mẫu ngữ pháp 最中に、うちに、間に trong tiếng Nhật1.最中に/最中は : đúng lúc đang, ngay giữa lúc đang...Mẫu ngữ pháp 最中に thường được dùng khi có sự việc bất ngờ, ngoài dự đoán xảy ra. Cấu trúc ngữ pháp :  Nの/Vている + 最中(に)・最中だVí dụ:会議の最中に、あっくびをして、上司に睨まれた。Ngay lúc trong cuộc hợp, tôi ngáp nên bị sếp lườm.食事の最中に、客が来た。Đúng lúc đang ăn cơm thì khách đến.>>> Xem thêm: Sổ tay...


Phân biệt ngữ pháp  かねる、かねない、がたい。

Phân biệt ngữ pháp かねる、かねない、がたい。

Phân biệt ngữ pháp かねる、かねない、がたい。1.かねる : khó mà, không thể nào mà.....Vます+かねるBiểu thị ý "dù có muốn làm, gắng sức cũng không thể nào làm được" Thường sử dụng trong văn viết để biểu thị từ chối một cách lịch sự.Ví dụ:あなたの気持ちも理解できますが、その案には賛成しかねます。Tôi có thể hiểu được cảm giác của anh nhưng tôi khó mà tán...


Tổng hợp về ngữ pháp Nagara ながら

Tổng hợp về ngữ pháp Nagara ながら

Tổng hợp về ngữ pháp Nagara ながら Cấu trúc ながら là cấu trúc thường thấy và dễ bắt gặp trong các đề thi, sách báo, hội thoại nói chuyện hàng ngày. Từ N4 cho đến N2 chúng ta vẫn thường bắt gặp cấu trúc  ながら  trong sách ngữ pháp nhưng ý nghĩa sử dụng thì...


Ngữ pháp N2 っぱなし

Ngữ pháp N2 っぱなし

Ngữ pháp N2  っぱなしCấu trúc ngữ pháp 動詞のマス形 + っぱなし(Động từ thể ます + っぱなし)1. Diễn tả một trạng thái kéo dài suốt : ずっと....を続けている状態。Ví dụ: この1週間雨が降りっぱなしで、洗濯物が乾かない。Mưa suốt cả tuần qua, đồ giặt mãi không khô được.新製品の注文が殺到している。朝から電話が鳴りっぱなしだ。Các đơn đặt hàng cho sản phẩm mới tới dồn dập. Điện thoại cứ reo suốt thôi.Trường hợp đặc biệt :+ 笑い通し  (warai tooshi)     ...


Phân biệt các mẫu ngữ pháp có わけ

Phân biệt các mẫu ngữ pháp có わけ

Phân biệt các mẫu ngữ pháp có わけNgữ pháp trong tiếng Nhật tương đối cầu kỳ và đa dạng. Có nhiều bạn thường mất điểm vì sự nhầm lẫn trong ngữ pháp.Hôm nay, Sách tiếng Nhật 100 sẽ tổng hợp và phân biệt giúp bạn các thể loại ngữ pháp của  わけ.1.わけだ /...