HƯỚNG DẪN HỌC NGỮ PHÁP N3 ~かける、~きる、~通す、~出す – Sách 100

Hướng dẫn dùng ngữ pháp N3 ~かける、~きる、~通す、~出す

Ngày đăng: 15/10/2020 - Người đăng: Han Han

Hướng dẫn sử dụng ngữ pháp N3:

~かける、~きる、~通す、~出す






Trong quá trình học ngữ pháp N3, các dạng cấu trúc kết hợp như  「かける/ かけだ」、「~きる」、「~通す」、「~出す」sẽ nằm trong phần học lý thuyết bắt buộc và thường xuyên xuất hiện trong học tập và làm việc.


Bốn kiểu ngữ pháp đều sở hữu cấu trúc là V‐ます+ ~かける、~きる、~通す、~出す. Tuy nhiên, mỗi dạng biểu thị cho từng giai đoạn khác nhau của hành động, chả hạn như trạng thái mới bắt đầu, vẫn đang tiếp tục hay đã hoàn thành..


Trong bài viết "Hướng dẫn sử dụng ngữ pháp ~かける、~きる、~通す、~出す", sách tiếng Nhật 100 sẽ phân tích và trình bày chi tiết về cấu trúc, ý nghĩa và ví dụ củ thể của từng dạng ngữ pháp trên.



1. Cấu trúc V‐ます+ ~かける/ ~かけだ


Diễn tả: Chỉ trạng thái đang ở giữa chừng, chưa hoàn thành, vừa mới bắt đầu của hành động.


Ví dụ: 


彼は食べかけて、リンちゃんと遊びに行きます。

かれはたべかけて、リンちゃんとあそびにいきます。
(Anh ta đang ăn dở thì chạy đi chơi với cái Linh)


妹は勉強しかけて、友達と公園へ走ります。

いもうとはべんきょうしかけて、ともだちとこうえんへはしります。
(Em gái tôi đang học bài thì nó chạy đi ra công viên cùng bạn.)



2. Cấu trúc V‐ます+ ~きる


Diễn tả: ~Hoàn toàn, Hết cả… ( đến cuối cùng cũng có thể hoàn thành, kết thúc xong công việc, hành động ấy)


Ví dụ:


やっと、仕事を完成しきった。
やっと、しごとをかんせいしきった。

(Cuối cùng, cũng đà hoàn thành xong công việc.)


こんなにたくさん、一人では食べきれない。

こんなにたくさん、ひとりではたべきれない。
(Nhiều như thế này thì một người có thể ăn toàn bộ không.)


>>> Xem thêm: BẬT MÍ những ứng dụng học tiếng Nhật tốt nhất



3. Cấu trúc V‐ます+ ~通す


Diễn tả: Trạng thái vẫn đang tiếp tục diễn ra cho đến khi hoàn thành mới thôi của hành động.


Ví dụ:


追い求めると決めた夢は最後まで追い求め通すつもりだ。

おいもとめるときめたゆめはさいごまでおいもとめとおすつもりだ。
(Giấc mơ mà tôi quyết định theo đuổi thì tôi sẽ theo đuổi nó đến cùng.)


彼は何を聞かれても黙り通した。

かれがなにをきかれてもだまりとおした。
(Dù hỏi gì đi nữa thì anh ta vẫn cứ im lặng.)


 >>> Xem thêm: Tổng hợp các trang đọc manga Nhật Bản FREE



4. Cấu trúc V‐ます+ ~出す


Diễn tả: Hành động bắt đầu một cách vô cùng bất ngờ, ngoài dự đoán


Ví dụ:


母は綺麗な景色を見ると、突然にこにこし出した。

はははきれいなけしきをみると、とつぜんにこにこしだした。
(Mỗi lần mẹ tôi nhìn thấy phong cảnh đẹp thì tự nhiên lại mỉm cười.)


電池を入れ替えたら、おもちゃの車が急に動き出した。

でんちをいれかえたら、おもちゃのくるまがきゅうにうごきだした。
(Vừa mới lắp pin thì chiếc xe đồ chơi ngay tức khắc di chuyển.)


*Tổng hợp lại kiến thức: V‐ます+ ~かける、~きる、~通す、~出す

 


Cấu trúcBiểu thị
~かける

~かけだ

Chỉ trạng thái giữa chừng, chưa hoàn thành, vừa mới bắt đầu của hành động.
~きる~Hoàn toàn, hết cả… ( đến cuối cùng cũng có thể hoàn thành, kết thúc xong công việc, hành động ấy)
~通すTrạng thái vẫn đang tiếp tục diễn ra cho đến khi hoàn thành mới thôi của hành động.
~出すHành động bắt đầu một cách vô cùng bất ngờ, ngoài dự đoán



>>> Xem thêm: Tất tần tật những điều phải biết về ngữ pháp tiếng Nhật



Sách 100 mong rằng qua bài "Hướng dẫn cách sử dụng các mẫu ngữ pháp tiếng Nhật: ~かける、~きる、~通す、~出す" thì các bạn có thể biết thêm bốn cấu trúc ngữ pháp mới của N3, đồng thời phân biệt và áp dụng tốt vào trong môi trường học tập và làm việc tiếng Nhật. 


Sách tiếng Nhật 100 chúc các bạn thành công trên con đường Nhật ngữ!


🎁 CÁCH HỌC TIẾNG NHẬT "KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT" 

🎁 TÀI LIỆU TIẾNG NHẬT FREE

>>> 7 Bộ sách học tiếng Nhật, sách luyện thi JLPT hay nhất

>>> Cách xem phim trên Netflix và Youtube mà vẫn giỏi tiếng Nhật!


>>> KHI MUA SÁCH TẠI SÁCH TIẾNG NHẬT 100<<<

🔶 Thoải mái ĐỔI TRẢ sách trong vòng 7 ngày

🔶 FREE SHIP với đơn hàng từ 379k 

🔶 Thanh toán linh hoạt (Ship COD, chuyển khoản...)


Để lại bình luận