Tổng hợp mẫu ngữ pháp liệt kê trong tiếng Nhật – Sách 100

Tổng hợp mẫu ngữ pháp liệt kê trong tiếng Nhật

Ngày đăng: 09/07/2020 - Người đăng: Han Han

Tổng hợp mẫu ngữ pháp liệt kê trong tiếng Nhật




Trong quá trình học tập Nhật ngữ, ngữ pháp được coi như một phần bản chất linh hồn của tiếng Nhật. Sự đa dạng và phong phú về cấu trúc ngôn từ trong nó đôi khi khiến cho người học cảm thấy phức tạp và rối rắm.


Một dạng cấu trúc ngữ pháp mà chúng ta thường xuyên sử dụng hàng ngày là liệt kê. Thường hay được dùng khi muốn kể nhiều sự vật, sự việc hay đơn giản là chỉ ra những nguyên nhân, lý do cũng một lúc. Sách tiếng Nhật 100 trong bài viết này sẽ tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp liệt kê hay gặp nhất trong tiếng Nhật.



1. し....し...


Biểu thị ý: "Vừa... vừa.."/ " Không những... mà còn.."

Mẫu ngữ pháp này thường được sử dụng khi muốn thêm ý " thêm vào đó..". Vế sau thường hay đi cùng với "も"/ "それに” 

Thường được sử dụng khi muốn liệt kê, nêu ra những lý do.


Cấu trúc ngữ pháp
V thể ngắn+ し
Tính từ い
Tính từ (bỏ な)/ Danh từ+ だし


 Ví dụ: 

あの店の食べ物はおいしいし、やすいし、店員もいいです。

(あのみせのたべものはおいしいし、やすいし、てんいんもいいです)

Đồ ăn của cửa hàng kia vừa ngon vừa rẻ, nhân viên cũng tốt nữa.


リンさんは英語が上手だし、日本語もぺらぺらです。

(リンさんはえいごがじょうずだし、にほんごもぺらぺらです。)

Linh vừa giỏi tiếng Anh, tiếng Nhật cũng lưu loát.


>>> Xem thêm: ⌈Ngữ pháp N3⌋ Phân biệt について、に関して、に対して、にとって


2. たり...たり...


Biểu thị ý: " Nào là... nào là..."

(trong một số trường hợp thì được hiểu là "Khi thì... khi thì..". Hành động mang tính đối lập và trái ngược với nhau.)

Cấu trúc ngữ pháp "たり...たり.." thường được dùng để muốn nói ra vài thứ tiêu biểu cho một số trường hợp hành động, sự việc hay sự kiện nào đó.


Cấu trúc ngữ pháp 
Vたり…Vたり+する
Tính từ い+かったりTính từ い+かったり
Tính từな/ Danh từ +だったりTính từな/ Danh từ +だったり


Ví dụ: 

休みの日に食べたり、寝たりしています。

(やすみのひにたべたり、ねたりしています。)

Vào ngày nghỉ, tôi cứ ăn rồi lại ngủ.


桜のお母さんは優しかったり、美しかったり。。。大好きです。

(さくらのおかあさんはやさしかったり、うつくしかったり。。。だいすきです。)

Mẹ của Sakura vừa tốt bụng, vừa xinh đẹp nên tôi rất thích bác ý.


先週の卒業式の参加者は学生だったり、学生の家族だったり、先生だったりいました。

(せんしゅうのそつぎょうしきのさんかしゃはがくせいだったり、がくせいのかぞくだったり、せいせいだったりいました。)

Người tham dự buổi tốt nghiệp tuần trước vừa có học sinh, vừa có gia đình học sinh vừa có mặt của các thầy cô giáo.


3. やら...やら...


Biểu thị ý: "Nào là... nào là..." 

Mẫu cấu trúc ngữ pháp này khiến cho người nghe cảm thấy rằng những sự việc hay những thứ được liệt kê lộn xộn, không có đi theo trật tự nào cả,...

Điểm khác của ngữ pháp " やら.... やら..."  với " や...など" là cấu trúc này có thể đi cùng với tính từ và động từ.


Cấu trúc ngữ pháp
Danh từ+ やら
Tính từ/ Động từ (thể ngắn)


Ví dụ:

部屋の中に服やらゴミやらいっぱいだ。

(へやのなかにふくやらごみやらいっぱいだ。)

Bên trong phòng đầy quần áo với rác rưởi.


卒業式の日は泣くやら、笑うやる、いろいろきもちいだった。

(そつぎょうしきのひはなくやら、わらうやら、いろいろきもちいだった。)

Ngày tốt nghiệp nào là khóc nào là cười biết bao là cảm xúc.


>>> Xem thêm: Các trang Web học tiếng Nhật online miễn phí


4.だの...だの...


Biểu thị ý: "Nào là....nào là.."/ "Chả như là.....chả như là.."

Mang tính liệt kê tương đối giống với cấu trúc ngữ pháp "やら...やら...".  Tuy nhiên, cấu trúc ngữ pháp " だの.... だの.." thường được dùng khi muốn chê trách, phê bình khiến cho người khác cảm thấy bực mình, khó chịu.

Cấu trúc này thường hay được sử dụng trong văn nói.



Cấu trúc ngữ pháp
Danh từ/ Động từ+ だの
Tính từ い/ tính từ な


Ví dụ:

リンちゃんは買いに行くたびに、靴だの、バッグだの、ドレスだのお金がないほど買います。

(りんちゃんはかいにいくたびに、くつだの、バッグだの、ドレスだのお金がないほどかいます。)

Mỗi lần Linh đi mua đồ, mua toàn là giầy dép, túi xách, váy vóc, mua đến khi không còn tiền thôi.


5. にして

Biểu thị ý nghĩa: "Dù.... nhưng... "/ "Không chỉ là...mà còn là..."

Cấu trúc ngữ pháp "にして" thường được sử dụng khi muốn bổ sung thông tin. Ngoài ra còn có ý nghĩa bổ sung tương phản.

Cấu trúc ngữ pháp "にして"  thông thường hay được sử dụng ở trong văn viết.


Cấu trúc ngữ pháp
N + にして


Ví dụ: 

彼女は医者にして偉いな先生でもあります。

(かなじょはいしゃにしてえらいなせんせいでもあります。)

Cố ý không chỉ là y sĩ mà còn là một người thầy vĩ đại.


>>> Xem thêm: Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành kiến trúc, xây dựng


Trên đây là những cấu trúc ngữ pháp liệt kê thường thấy nhất trong tiếng Nhật. Sách tiếng Nhật 100 hy vọng rằng qua bài viết này các bạn có thể học thêm được những ngữ pháp bổ ích, nắm rõ và hiểu được vấn đề tình huống cho từng ngữ pháp liệt kê. Đồng thời, sách 100 mong các bạn có thể sử dụng và áp dụng thật tốt trong cuộc sống Nhật ngữ hàng ngày.


Sách tiếng Nhật 100 chúc các bạn thành công trên con đường Nhật ngữ!


🎁 CÁCH HỌC TIẾNG NHẬT "KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT" 

🎁 TÀI LIỆU TIẾNG NHẬT FREE

>>> List các bộ sách luyện đề thi JLPT tiếng Nhật

>>> BẬT MÍ những ứng dụng học tiếng Nhật tốt nhất


>>> KHI MUA SÁCH TẠI SÁCH TIẾNG NHẬT 100 <<<

🔶 Thoải mái ĐỔI TRẢ sách trong vòng 7 ngày

🔶 FREE SHIP với đơn hàng từ 379k

🔶 Thanh toán linh hoạt (Ship COD, chuyển khoản...)




Để lại bình luận