Tổng hợp 60 ngữ pháp tiếng Nhật N5 (Phần1) – Sách 100

Tổng hợp 60 ngữ pháp tiếng Nhật N5 (Phần1)

Ngày đăng: 18/08/2020 - Người đăng: Tạ Ngọc Trâm

Tổng hợp 60 ngữ pháp tiếng Nhật N5 (phần 1)



Để giúp đỡ các bạn đang học tiếng Nhật ở trình độ sơ cấp có thể nắm được kiến thức ngữ pháp trọng tâm, Sách tiếng Nhật 100 tổng hợp 60 ngữ pháp tiếng Nhật N5 thông dụng nhất, kèm theo giải thích cụ thể, ví dụ dễ hiểu, cùng những điều cần lưu ý khi sử dụng những mẫu ngữ pháp khó.

Bài viết này gồm 30/60 cấu trúc, phần còn lại sẽ được Sách 100 tiếp tục cập nhật.



>>>Xem thêm: Tổng hợp file nghe audio 50 bài Minna no Nihongo



1. ~ は ~ : thì, là, ở (Trợ từ)


~ は~ [ thông tin truyền đạt] (Danh từ)


~ N1 は N2 が


Cách dùng:


は dùng để phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
は đứng trước các thông tin cần truyền đạt
Đứng trước chủ đề muốn nói( Trước 1 mệnh đề)


Ví dụ:


私(わたし)は日本(にほん)の料理(りょうり)が好(す)きです。
Tôi thích món ăn Nhật.


山田(やまだ)さんは日本語(にほんご)が上手(じょうず)です。
Anh Yamada giỏi tiếng Nhật.


この家(いえ)はドアが大(おお)きいです
Căn nhà này có cửa lớn.


Chú ý:
Khi người hỏi bắt đầu bằng は thì người trả lời cũng phải bắt đầu bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi.


Ví dụ:
A: これは何ですか?

Cái này là cái gì?


B: これは私の眼鏡(めがね)です。

Cái này là mắt kính của tôi.



2. ~も~ : cũng, đến mức, đến cả


Cách dùng:


Dùng miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành động đã nêu trước đó. (nhằm tránh lập lại trợ từ は/ động từ nhiều lần)
Thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ về mức độ số lượng khá nhiều, lặp đi lặp lại của một sự vật, hành động,…nào đó.


Thể hiện mức độ không giống như bình thường. (cao hơn hoặc thấp hơn)


Ví dụ:
山田さんは本を読むことが好きです。私も同じです
Anh yamada thích đọc sách. Tôi cũng vậy.


あなたの家には犬が9もいるんですか?
Nhà bạn có tới 9 con chó luôn à!


昨日忙しくて寝る時間もありませんですた。
Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ.


Chú ý:
“も” cũng có chức năng tương tự như “は”, “が” không đứng liền kề với “は”, “が”khi dùng cho một chủ từ.



は/が も ~


Cả tôi và Mai đều muốn đi du lịch Nhật Bản năm nay
わたしはもマイさんはも今年日本に旅 行したい。


“も” cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như “は”



で/ と/ へ/ など も~


休日ですが、どこへもい行けません。
Ngày nghỉ thế mà cũng chẳng đi đâu được.



3.  ~ で~ : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)


Cách dùng:

_Diễn tả nơi xảy ra hành động.

_Diễn tả nơi xảy ra sự kiện.


Ví dụ:


Tôi mua báo ở nhà ga
駅で新聞を買います。


_Diễn tả phương pháp, phương thức, phương tiện.

_Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì


Ví dụ:


Tôi ăn bằng đũa
はしで食べます。


Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật
日本でレポートを書きます。


_Diễn tả một khoảng thời gian giới hạn.


Ví dụ:


Công việc này sáng mai xong được không?
この仕事は明日で終りますか?



4. ~ に/ へ ~ : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm


Công dụng:


_Dùng để chỉ thời điểm.


Ví dụ:


Ngày mai tôi sẽ đi du lịch
明日、旅行に/ へ行きます。


6h chiều tôi sẽ về
午後6時に帰ります。


_Dùng để chỉ địa điểm
_Dùng để chỉ hướng đến ai


Ví dụ:


Xin hãy trao món quà này tới chị Yumi
このプレゼントをゆみさんに/ へ


Chú ý:

Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động xảy ra, có thể thêm trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ thời gian. Dùng 「に」với những hành động diễn ra trong thời gian ngắn. [に] chỉ được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm và không được dùng trong trường hợp không có con số đi kèm. Tuy nhiên trong trường hợp của thứ nằm trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng [に] 


Ví dụ:


Chủ nhật tôi sẽ đi Nhật
日曜日「に」日本へ行きます。


Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ [へ] được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.
Trợ từ [ へ] khi phát âm kéo dài là [え」



5. ~ に ~ : vào, vào lúc


Cách dùng :


Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, chúng ta sẽ thêm trợ từ「に」 vào sau danh từ chỉ thời gian. Dùng「に」 đối với những hành động xảy ra trong khoảng thời gian ngắn. 「に」được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp chỉ các thứ trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng 「に」


Ví dụ: 


Tôi thường thức dậy lúc 7h

 時に起きます。


Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2.

2月1日に日本へ行きました。


Cuối tuần tôi (sẽ) đi đến nhà của bạn

週末「に」友達の家へ行きます。


Chú ý:


Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động xảy ra, có thể thêm trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ thời gian. Dùng 「に」với những hành động diễn ra trong thời gian ngắn. [に] chỉ được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm và không được dùng trong trường hợp không có con số đi kèm. Tuy nhiên trong trường hợp của thứ nằm trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng [に] 


Ví dụ:


Chủ nhật tôi sẽ đi Nhật
日曜日「に」日本へ行きます。


Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ [へ] được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.
Trợ từ [ へ] khi phát âm kéo dài là [え」



6. ~ を ~ :chỉ đối tượng của hành động


Cách dùng:


Trợ từ 「を」được dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ.


Ví dụ:


Tôi uống nước
水を飲みます。


Tôi học tiếng Nhật
日本語を勉強します。


Tôi nghe nhạc
音楽を聞きます.


Chú ý:


Phát âm của 「を」giống 「お」. Chữ「を」chỉ có thể được dùng làm trợ từ.



7. ~ と ~ : với


Công dụng:


Trợ từ 「と」được dùng để biểu thị một đối tượng bất kỳ ( người hoặc động vật) đang cùng thực hiện một hành động nào đó.


Ví dụ:


Tôi đi dạo với người bạn
公園に友達と散歩します。


Tôi đi công tác ở Mỹ cùng đồng nghiệp
同僚 とアメリカへ出張 します。


Lưu ý:


Trong trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng 「ひとりで」. Trường hợp này không dùng trợ từ 「と」


Tôi đi siêu thị một mình
ひとりでスーパーへ行きます。



8.~ に ~ : có 2 nghĩa cho ~, từ ~


Cách dùng:


Những động từ như 「あげます」、「かします」、「おしえます」cần người làm đối tượng cho (để cho, cho mượn, dạy).


Chúng ta đặt trợ từ [に] sau danh từ chỉ đối tượng này.


Đối với những động từ như 「おくります」、「でんわをかけます」thì đối
tượng không chỉ là người mà còn có thể là địa điểm ( danh từ). Trong trường hợp đó ngoài trợ từ [に] chúng ta còn có thể dùng trợ từ [へ]


Các động từ như「もらいます」、「かします」、「ならいます」 biểu thị hành động từ người tiếp nhận. Khi dùng những động từ này trong câu mà chủ ngữ là người tiếp nhận thì chúng ta thêm trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ đối tác. Trong các mẫu câu sử dụng những động từ này, ta có thể dùng trợ từ 「から」thay cho trợ từ [に].


Đặc biệt khi đối tác không phải là một người mà là một tổ chức nào đó (ví dụ: công ty hoặc trường học) thì không dùng [に] mà dùng「から」


Ví dụ:


山田さんは木村さんに花をあげました。
Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura


マイさんに本を貸しました。
Tôi cho Mai mượn sách


みみちゃんに英語を教えます。
Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh


会社に電話をかけます。
Tôi gọi điện thoại đến công ty.


木村さんは山田さんに花をもらいました。
Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada.


マイさんにざっしを借りました。
Tôi mượn cuốn tạp chí từ Mai.


チンさんに中国語を習います。
Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin


木村さんは山田さんから花をもらいました。

Cô Kimura nhận hoa từ anh Yamada.



9. ~と~ : và


Giải thích:


Khi nối 2 danh từ với nhau thì dùng trợ từ「と」


Ví dụ:


野菜と肉を食べます。
Tôi ăn rau và thịt



休みは日土曜日と日曜日です。

Ngày nghĩ là ngày thứ bảy và chủ nhật.



10. ~ が~ : nhưng


Cách dùng:


「が」Là một trợ từ nối tiếp và có nghĩa là “nhưng”. Khi dùng 「が」để nối hai câu (mệnh đề) thì chúng ta được một câu.
Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng 「が」trước chủ đề đó.


Ví dụ:


Món Thái ngon nhưng cay.
タイ料理はおいしいですが、辛いです。


Trời đang mưa
雨が降っています



Chú ý:
「が」 Dùng trong 「しつれですが」hoặc「すみませんが」để mở đầu một câu nói vì vậy không còn mang ý nghĩa để nối hai câu, mà chỉ còn mang ý nghĩa nối tiếp ý.


Ví dụ:


Xin lỗi, bạn tên gì?
しつれですが、お名前は?


Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi không?
すみませんが、手伝ってもらえませんか?



11.~ から ~ : từ ~ đến ~


Giải thích:


「から」biểu thị điểm bắt đầu của thời gian tại 1 địa điểm, còn 「まで」biểu thị điểm kết thúc và thời gian tại 1 địa điểm.


「から」và 「まで」không nhất thiết đi kèm với nhau, mà còn có thể được dùng riêng biệt.


Có thể dùng [です」với 「から」、「まで」và 「~から~まで」


Ví dụ:


Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều.
9時から午後5時まで働きます。


Đi từ Tokyo đến Osaka mất 3 tiếng.
大阪から東京まで3 時間かかります。


Tôi làm việc từ 8h
8時から働きます。


Ngân hàng mở cửa từ 7h30 đến 4h30 chiều
銀行は7時30から4時30までです。


Giờ nghỉ trưa bắt đầu từ 11h30
昼休みは11時30からです。



12. ~あまり~ない ~ : không ~ lắm

 

Giải thích:

 

「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho tính từ thì chúng được đặt trước tính từ.

 

「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ.


Ví dụ:

 

Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm

私の日本語はあまり上手ではありません。

 

Thời tiết hôm nay không lạnh lắm

今日の天気はあまり寒くないです。


Tiếng Anh thì không biết lắm

英語あまりが分かりません。



13. ~ 全然~ない ~: hoàn toàn ~ không.

 

Giải thích:

 

Là phó từ biểu thị mức độ.khi làm chức năng bổ nghĩa cho đồng từ thì chúng được đặt trước động từ.

 

Mang ý nghĩa hoàn toàn...không, thì luôn đi với câu phủ định.

 

Ví dụ:

 

Tôi không có tiền.

お金が全然ありません。


Tôi hoàn toàn không hiểu.

全然分かりません

 

Chú ý:


「全然」Còn có thể dùng bổ nghĩa cho tính từ.


 Ví dụ:

Cuốn sách này không hay chút nào

この本は全然面白くないです。



14. ~なかなか~ない: mãi mà, mãi rồi


Giải thích:


~なかなか~ない là phó từ biểu thị mức độ, khi làm chức năng biểu thị nghĩa cho động từ thì sẽ được đặt trước động từ.


Diễn tả ý để thực hiện một điều gì đó khá mất thời gian, sức lực và rất khó thực hiện.


Ví dụ:


Mãi mà không ngủ được.
なかなか寝ません。


Vấn đề này không thể giải quyết ngay được.
この問題はなかなか解けない。




15. ~ ませんか~ :Anh/ chị ….cùng với tôi( làm hộ tôi) được không?


Cách dùng:


Mẫu câu dạng này dùng để mời hoặc đề nghị người nghe cùng với mình làm một việc gì đó.


Ví dụ:


Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?
いっしょに食べませんか?


Anh/ chị đi du lịch cùng tôi không?
いっしょに旅行へ行きませんか?


Anh/ chị lấy muối dùm tôi được không?
塩を作ってくれませんか?


Chúng ta cùng đi hát karaoke nha!
いっしょにカラオケへ行きませんか




16. ~があります~: Có


Cách dùng:


Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật. Những vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」


「があります」dùng cho đối tượng cố định, không chuyển động được như đồ đạc, cây cối.


Ví dụ:


Có cái máy vi tính trên bàn
テーブルの上にコンピュータがあります


Đi khoảng 1km thì sẽ có siêu thị
1キロくらい行くと、スーパーがあります。


Có tiền
お金があります。


Có sự khác nhau giữa ý kiến của bạn và cô ấy không?
あなたと彼女の意見には違いがありますか?




17. ~がいます~: Có


Công dụng:


Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của người, động vật. Người, động vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」


「がいます」Được dùng cho đối tượng có thể chuyển động được như người, động vật


Ví dụ:


Có cô gái
女の子がいます。


Có 5 con chó
五匹犬がいます。


Có người muốn gặp bạn
あなたに会いたいという人がいます。


Lớp học này có 25 người
このクラスには25人がいます。


Ở Việt Nam có động vật quý hiếm
ベトナムには珍しい動物がいます。



18. ~ 動詞+ 数量 ~ : Tương ứng với động từ chỉ số lượng


Công dụng:


Thông thường thì ~ 動詞+ 数量 ~ được đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của lượng từ chỉ thời gian.


Ví dụ:


Tôi ( đã)mua 4 quả cam
みかんを4つ買いました。


Có 2 nhân viên nước ngoài
外国人の社員がいます。


Tôi đã ăn hết 2 quả táo
りんごを4つ食べました。




19. ~に~回: Làm ~ lần trong khoảng thời gian nhất định.


Công dụng:


Diễn tả tuần suất làm việc gì đó trong một khoảng thời gian


Ví dụ:


Tôi xem phim 2 lần 1 tháng
私は 一月に2回映画を見ます。


Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần
私は 一週間に4回日本語を勉強します



20. ~ましょう~: chúng ta hãy cùng ~


Giải thích:


Diễn tả sự thôi thúc cùng nhau làm việc gì đó.


Ví dụ:


Cùng nghỉ một chút nhé
ちょっと、休みましょう。


Chúng ta kết thúc thôi
では、終わりましょう。


Chú ý:


Nằm trong mẫu câu thường dùng để rủ rê người nghe cùng làm việc gì đó.


A: Hãy cùng đi ăn trưa nhé

いっしょに 昼ごはん を食べませんか?


B: Vâng, hãy cùng đi

ええ、食べましょう。




21. ~ ましょうか?~ :Tôi ~(làm gì) giúp cho bạn nhé


Cách dùng:


Diễn tả sự xin phéplàm một hành động gì đó để giúp đỡ người khác


Ví dụ:


Nặng nhỉ, để tôi mang giúp cho bạn nhé

重いですね。待ちましょうか?


Mệt quá,nghĩ một chút được không?

疲れました、ちょっと休みましょうか?


Chú ý:


~ ましょうか?~  Thường được dùng trong mẫu câu rủ rê, yêu cầu, thuyết phục người đối diện cùng làm việc gì đó.



22. ~ がほしい~: Muốn


Công dụng:


Mẫu câu này biểu thị mong muốn sở hữu một vật hoặc muốn kết nối, làm quen với một người nào đó của người nói.


Nó cũng được dùng để hỏi về sự mong muốn của người nghe. Đối tượng mà người mong muốn hướng tới được biểu thị bằng trợ từ [が]


[ほしい] là tính từ đuôi [い]


Ví dụ:


Tôi muốn có tiền

私はお金がほしいです

 

Tôi muốn có bạn bè

私は友達が欲しいです。

 

Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất?

今、何が一番欲しいですか?


Chú ý:


Vì là tính từ đuôi い , nên phủ định của 「ほしい」là 「ほしくない」có nghĩa là không muốn.

 

Ví dụ:

Anh muốn có con không?

子供がほしいですか?

Không, tôi không muốn

いいえ、欲しいくないです。

 


Mẫu câu không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba.

Mẫu câu không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì.

Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói [コーヒーが欲しいですか? mà nói là「コーヒーはいかがですか?」



23. ~たい~: Muốn


Giải thích:


Động từ thể「ます」 gắn với 「たい」là cách nói của sự “muốn làm” một cái gì đó. Cách nói này dùng để biểu thị ý muốn của bản thân người nói, và để hỏi về ý kiến của người nghe.

Ngoài 「を」thì không có trợ từ nào dùng thay thế「が」. Động từ thể「たい」cách chia tương tự như tính từ đuôi「い」


Ví dụ:


Tôi muốn đi Nhật

日本へ行きたいです。

 

Tôi muốn ăn sushi

寿司を食べたいです。


Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì

歯が痛いですから、何も食べたくないです。

 

Chú ý:


Mẫu câu 「たいです」không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba. Mẫu câu [ động từ thể たいです] không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì.

 

Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói [コーヒーが飲みたいですか?」mà nói là「コーヒーが飲みませんか?」


>>>Xem thêm: 5 bí kíp không thể bỏ qua nếu muốn giỏi giao tiếp tiếng Nhật



24. ~へ~を~に行来ます・来ます: Đi đến…(địa điểm nào đó) để làm gì


Công dụng:


Động từ ở thể [ます] hoặc danh từ đặt trước trợ từ [に] biểu thị mục đích của「いきます」 . Danh từ đặt trước [に] phải là danh từchỉ hành động.


Ví dụ:


Tôi đi đến Nhật để học văn hóa.

日本へ文化の勉強に来ました。


Tôi đi siêu thị để mua sắm.

スーパーへ買い物に行きます


Tôi đi nhà hàng để ăn tối.

レストランーヘ晩御飯を食べに行きます



Chú ý:


Có thể đặt trước[に] các danh từ chỉ sự việc được tổ chức ra như lễ hội, buổi hòa nhạc. Trong trường hợp này thì mục đích của người nói là xem lễ hội, nghe nhạc v.v….


Ví dụ:


Ngày mai tôi đi Tokyo để xem lễ hội

明日東京のお祭りに行きます。



25. ~てください~: Hãy


Công dụng:


Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn nhờ vả, sai khiến hoặc khuyên nhủ người nghe. Khi nói với người vai vế cao hơn thì không nên dùng mẫu này với ý sai khiến.


Ví dụ:


Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này.

すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。


Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này

ここに住所と名前を書いてください。


Nhất định hãy đến chỗ tôi chơi

ぜひ遊びに来てください。


Chú ý:

Khi đề nghị ai làm việc gì,すみませんが luôn đặt trước - てください như trong VD1, như vậy sẽ lịch sự hơn TH chỉ dùng - てください



26. ~ ないてください: ( xin ) đừng / không


Cách dùng:


Mẫu câu này được dùng khi muốn yêu cầu ai đó đừng làm một việc gì đó.


Ví dụ:


Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi

私は元気ですから、心配しないでください


Xin đừng chụp ảnh ở đây

ここで写真を撮らないでください。


Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện

病院でタバコを吸わないでください。



27. ~ てもいいです~: Làm ~ được:


Cách dùng:


Mẫu câu này dùng để biểu thị sự được phép làm một điều gì đó.

Nếu đổi mẫu câu này thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép.

Khi trả lời thì chú ý cách trả lời tế nhị khi có ý từ chối.


Ví dụ:

 

Được phép đọc sách ( ở đây )

本を読んでもいいです。

 

Tôi hút thuốc có được không?

タバコを吸ってもいいですか?

 

Tôi lấy cuốn sách này có được không?

この本をもらってもいいですか?

 

......Vâng, được. Xin mời

ええ、いいですよ。どうぞ。


......Xin lỗi. Tôi e rằng không được

すみません。ちょっと。。。



28. ~ てはいけません~: Không được làm ~


Cách dùng:


Mẫu câu này biểu thị ý nghĩa “cấm” hay “không được” làm một việc gì đó.

Dùng để trả lời cho câu hỏi [ Động từ thể てもいいですか?]


Ví dụ:


Không được đậu xe ở đây. Vì đây là khu vực cấm đậu xe.

ここで車に止めてはいけません。駐車禁止ですから。


Tôi hút thuốc ở đây có được không?

ここでタバコを吸ってはいけませんか?


Không, không được hút

いいえ。吸ってはいけません。


Chú ý:


Đối với câu hỏi [ Động từ thể てもいいですか?], khi muốn nhấn mạnh câu trả lời là không, từ chối thì có thể lược bỏ [ Động từ thểては] mà chỉ trả lời là [ いいえ, いけません」


Cách trả lời này không dùng với người có vai vế hoặc vị trí cao hơn mình


Thưa cô, chúng em nói chuyện ở đây có được không?

先生、ここで話してもいいですか?


Không, không được

いいえ、いけません。




29. ~ なくてもいいです~:Không phải, không cần ~ cũng được


Giải thích:


Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó không phải làm một việc gì đó.


Ví dụ:


Ngày mai anh không đến cũng được

明日来なくてもいいです。


Không làm cũng được

しなくてもいいです。

 

Không cần vội vàng như thế đâu

急がなくてもいいです。

 



30. ~ なければなりません~: Phải~


Cách dùng:


Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó phải làm một việc gì đó mà không phụ thuộc vào ý muốn của đối tượng thực hiện hành động. Lưu ý là mẫu câu này không mang ý nghĩa phủ định.


Ví dụ:


Tôi phải uống thuốc

薬を飲まなければなりません。


Mỗi ngày tôi phải học tiếng Nhật 1 tiếng

毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。


Thầy giáo không biết tiếng Việt, nên phải nói tiếng Nhật

先生はベトナム語が分かりません、日本語が話さなければなりません。



>>>Xem thêm: Tổng hợp 60 ngữ pháp N5 (phần 2)


Sách tiếng Nhật 100 chúc các bạn thành công!


🎁 CÁCH HỌC TIẾNG NHẬT "KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT" 

🎁 TÀI LIỆU TIẾNG NHẬT FREE

>>> Từ điển tiếng Nhật offline, online tốt nhất Sơ-Trung-Thượng cấp nên dùng

>>> 7 Bộ sách học tiếng Nhật, sách luyện thi JLPT hay nhất


>>> KHI MUA SÁCH TẠI SÁCH TIẾNG NHẬT 100<<<

🔶 Thoải mái ĐỔI TRẢ sách trong vòng 7 ngày

🔶 FREE SHIP với đơn hàng từ 379k 

🔶 Thanh toán linh hoạt (Ship COD, chuyển khoản...)



Để lại bình luận