Phân biệt ngữ pháp うっかり、つい、思わず – Sách 100

Phân biệt ngữ pháp うっかり、つい、思わず

Ngày đăng: 09/06/2021 - Người đăng: Tạ Ngọc Trâm

Phân biệt ngữ pháp うっかり、つい、思わず

phân biẹt ngữ pháp うっかり、つい、 思わず

 

       うっかり、つい、思わず cả 3 mẫu ngữ pháp này đều dùng để diễn tả hành động hoặc phản ứng vô thức như là “ vô ý, trót, lỡ, ...”. Tuy nhiên, về cách sử dụng thì 3 mẫu này lại mang các sắc thái khác nhau.

 

1.      うっかり: lỡ, vô ý, lơ đễnh,...

        

「うっかり」được sử dụng khi người thực hiện hành động gây ra lỗi lầm gì đó do bất cẩn hoặc nhầm lẫn. Bởi vậy hành động đó xảy ra 1 cách ngẫu nhiên, không có chuyện lặp lại.

 

Ví dụ:

財布を うっかり 落としてしまった。

=> Tôi đã lỡ làm mất ví rồi.

 

彼はその秘密をうっかりしゃべってしまった

=>  Anh ấy đã buột miệng (vô ý, lỡ lời) nói ra điều bí mật này.

 

各駅停車に 乗らなければいけないのに うっかり 急行に乗ってしまった。

=> Đáng lẽ phải bắt chuyến xe dừng ở mỗi trạm nhưng tôi lại bất cẩn lên nhầm chuyến xe tốc hành mất rồi.

 

   「うっかり」 là trạng từ nhưng cũng có hình thức động từ là「うっかりする」

 

Ví dụ:

うっかりして大変な間違いをしてしまった。

=>  Vì bất cẩn mà tôi đã gây ra rắc rối lớn.

 

うっかりしてかごの小鳥を逃がしてしまった

=>  Lơ đễnh để con chim trong lồng sổng mất

 

💥  Thực tế trong tiếng Nhật người ta thường gọi những người hay làm sai và bất cẩn là「うっかり者」

 

2.      つい : lỡ, bất giác, vô tình,...

 

「つい」được sử dụng như một trạng từ

Đa số các trường hợp sử dụng 「つい」 là khi đó là những hành động bất cản, nhầm lẫn hoặc theo thói quen, bản năng, không có chủ ý. 

Nói cách khác dựa trên 1 tình huống nào đó mà lỡ thực hiện 1 hành động, rồi lại tiếp tục lặp lại hành động đó.

 

Ví dụ:

 

部屋が暖かいとつい眠くなる。

=> Phòng ấm nên bất giác tôi ngủ quên mất.

 

会議中に、つい方言が出てしまった。

=> Tôi đã lỡ dùng tiếng địa phương trong cuộc họp.

 

   「つい」còn được sử dụng khi một người tình cờ làm 1 việc khác với những gì bản thân họ thực sự định làm.

 

Ví dụ:

彼女の料理はおいしいので、いつも つい食べ過ぎてしまう。

=>  Thức ăn của cô ấy rất ngon nên lúc nào tôi cũng ăn nhiều hơn dự tính.

 

せめて今日だけは酒を飲むまいと思っても、つい飲んでしまった。

=> Tôi đã định ít nhất là trong hôm nay sẽ không uống rượu nhưng lại lỡ uống mất rồi.

 

      Ngoài ra 「つい」còn được sử dụng khi nói về một việc mới xảy ra. 

                               つい+ thời gian: cách đây....

Ví dụ:

 

つい先日、北海道に行ってきました。

=> Tôi mới đi hokkaido về cách đây một hôm.

つい1時間前に彼に会いました。

=> Tôi mới gặp anh ấy cách đây một tiếng.

 

3.      思わず

 

「おもわず」cũng là trạng từ, được sử dụng khi do 1 nguyên nhân nào đó mà hành động 1 cách vô thức, không phải do chủ ý của bản thân. Hành động này xảy ra trong tức khắc, không phải do ý chí của bản thân giống như là phản xạ có điều kiện vậy.

「おもわず」thường được sử dụng trong quá khứ.

 

Ví dụ:

 

彼はそのニュースを聞いて思わず泣き出した。

=> Sau khi nghe tin đó xong bất giác anh ta đã bật khóc.

 

びっくりして思わずコップを落としてしまった。

=> Vì giật mình nên tôi bất giác làm rơi cái cốc.

 

4.      Phân biệt ngữ pháp うっかり、つい、思わず

 

 

うっかり

つい

思わず

Tình huống sử dụng

Hành động do bất cẩn, nhầm lẫn

=> sẽ không lặp lại

Hành động bất cẩn do thói quen, bản năng 

=> có thể lặp đi lặp lại

Hành động vô thức, không có chủ ý 

=> xảy ra ngay tức khắc, phản xạ có điều kiện

Sắc thái

Thể hiện sự hối hận, nhận trách nhiệm

Thể hiện sự hối hận nhưng thường là phủ nhận trách nhiệm

Sắc thái bất ngờ, ngạc nhiên, thường được sử dụng trong quá khứ

 

 Đến đây bạn đã hiểu được cách phần biệt 3 mẫu ngữ pháp うっかり、つい、思わず rồi chứ?

Các bạn hãy theo dõi thêm nhiều bài viết hữu ích tại Sách 100 nha!

 

>>> Xem thêm: Cách phân biệt そう、よう và らしい

>>> Xem thêm: Cách phân biệt ngữ pháp らしい、みたい、っぽい

 

 

Chúc các bạn thành công trên con đường học tiếng Nhật!


🎁 CÁCH HỌC TIẾNG NHẬT "KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT" 

🎁 TÀI LIỆU TIẾNG NHẬT FREE

>>> Hướng dẫn giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật (bản chi tiết)

>>> Trọn bộ từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề (PDF)


>>> KHI MUA SÁCH TẠI SÁCH TIẾNG NHẬT 100 <<<

🔶 Thoải mái ĐỔI TRẢ sách trong vòng 7 ngày

🔶 FREE SHIP với đơn hàng từ 379k

🔶 Thanh toán linh hoạt (Ship COD, chuyển khoản...)

 


Để lại bình luận